đồ sộ

đồ sộ

Tòa lâu đài trên đồi có kiến trúc đồ sộ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • kích thước, quy mô rất lớn, gây ấn tượng mạnh về mặt vật chất: Dùng để miêu tả những công trình, vật thể, hoặc khối lượng kích cỡ vượt trội, to lớn, đồng thời thường gợi cảm giác về sự bề thế, kiên cố.
    • quy mô, tầm vóc lớn lao, hoành tráng: Dùng để miêu tả những tác phẩm, dự án, hay sự nghiệp quy mô rộng lớn, đáng nể.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Tòa lâu đài này kiến trúc đồ sộ nguy nga. (Công trình này gây ấn tượng bởi quy mô vẻ đẹp hoành tráng.)
    • Nhà văn đã để lại một khối lượng tác phẩm đồ sộ cho hậu thế. (Sự nghiệp sáng tác của ông số lượng tầm ảnh hưởng rất lớn.)
    • Họ đang thực hiện một dự án nghiên cứu đồ sộ về biến đổi khí hậu. (Dự án phạm vi mức độ đầu rất lớn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đồ sộ hoá": làm cho trở nên đồ sộ, mở rộng quy mô.
    • Kế hoạch đồ sộ hoá cơ sở hạ tầng đang được triển khai. (Kế hoạch mở rộng nâng cấp quy mô cơ sở hạ tầng.)
  • Dùng trong văn chương để tạo ấn tượng về sự kỳ vĩ, trường tồn.
    • Núi non đồ sộ sừng sững giữa trời mây. (Khối núi to lớn, hùng vĩ đứng vững chãi.)
Biến thể từ gần giống
  • Đồ sộ không biến thể từ loại phổ biến (như danh từ, động từ). Tuy nhiên, thường cơ sở để tạo ra cụm từ hoặc cách diễn đạt nhấn mạnh.
  • Hoành tráng (tính từ): Chỉ sự lớn lao, nguy nga, tráng lệ, thường dùng cho công trình, sự kiện.
  • Bề thế (tính từ): Chỉ vẻ bên ngoài to lớn, vững chãi, có vẻ quan trọng.
  • Kỳ (tính từ): Chỉ sự lớn lao, hùng vĩ đến mức đáng kinh ngạc, thường dùng cho cảnh quan thiên nhiên hoặc thành tựu.
Từ đồng nghĩa
  • To lớn: kích thước vượt mức bình thường.
  • Vĩ đại: tầm cỡ, ý nghĩa rất lớn lao (thường dùng cho sự nghiệp, con người).
  • Nguy nga: Tráng lệ, lộng lẫy to lớn (thường dùng cho kiến trúc).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Không cụm động từ (phrasal verb) trực tiếp với từ "đồ sộ" đây một tính từ.
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ phổ biến nào sử dụng trực tiếp từ "đồ sộ". Từ này thường đứng độc lập hoặc trong các cụm từ miêu tả để nhấn mạnh quy mô.